Danh mục doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý khi khai thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

30/03/2014 17:00
Ngày 06/11/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 156/2013/TT-BTC (TT 156) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (QLT); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP (NĐ 83) ngày 22/7/2013 của Chính phủ. TT 156 có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế TT số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính. Các nội dung về QLT quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT và NĐ 83 được hướng dẫn tại TT 156 có hiệu lực từ ngày 01/7/2013. Hồ sơ khai thuế (HSKT) quy định tại TT 156 bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2014.

 Theo đó, bổ sung đối tượng thuộc diện phải khai thuế tài nguyên theo từng lần tại khoản 1 Điều 14 như sau: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại điểm b khoản 6 Điều 9, khoản 3 Điều 22 và khoản 3 Điều 23 TT 156; Tổ chức, cá nhân thu mua tài nguyên đăng ký nộp thuế tài nguyên thay cho tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện nộp HSKT tài nguyên cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở thu mua tài nguyên; Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp HSKT tài nguyên theo từng lần phát sinh cho cục thuế hoặc chi cục thuế do cục trưởng cục thuế nơi bán tài nguyên quy định.

Đối việc khai thuế bảo vệ môi trường (BVMT): TT 156 bổ sung nội dung hướng dẫn khai thuế BVMT (TT 28/2011/TT-BTC chưa hướng dẫn) trên cơ sở các quy định về khai thuế, nộp thuế (hiện đang quy định tại Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 và Thông tư 159/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế BVMT).

Điều 14 hướng dẫn nội dung kê khai thu nộp thuế BVMT đối với hàng hóa chịu thuế BVMT sản xuất và tiêu thụ nội địa; các nội dung kê khai và thu nộp liên quan đến hàng hóa nhập khẩu chịu thuế nộp thuế ở khâu hải quan thì thực hiện theo hướng dẫn tại điều quy định về thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

Bổ sung nội dung hướng dẫn phân biệt thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối thì trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu (nộp thuế BVMT trong nội địa tại nơi kê khai nộp thuế GTGT), còn trường hợp nhập xăng dầu về không phải để bán thì trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu (kê khai với cơ quan hải quan và nộp thuế BVMT tại nơi làm thủ tục hải quan) tại khoản 4b Điều 14 như sau:

Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi chung là xăng dầu):

- Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế BVMT vào NSNN tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế GTGT, cụ thể:

+ Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là các đơn vị đầu mối) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả các doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu uỷ thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác.

  + Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các chi nhánh trực thuộc các công ty cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.

 + Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế GTGT khi xuất, bán xăng dầu.

 + Đối với các trường hợp xăng dầu dùng làm nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế BVMT thì khi xuất bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học phải kê khai nộp thuế BVMT theo quy định.

Trường hợp xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để kinh doanh xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế BVMT với cơ quan hải quan.

                                                                              

 

Văn Hồng Quý (Cục thuế tỉnh)